THƯ VIỆN KỸ THUẬT CƠ KHÍ

Tra cứu kỹ thuật.
Hiểu đúng vật liệu.

Sức bền vật liệu, tiêu chuẩn mác thép, dung sai lắp ghép và bản vẽ cơ khí.

Tra cứu chuyên đề Tính toán trực tiếp
Minh họa mẫu thép, thanh tròn, bánh răng và tiết diện thép chữ IVẬT LIỆU • CƠ HỌC • GIA CÔNG

BẮT ĐẦU TỪ CHỦ ĐỀ BẠN CẦN

Tra cứu theo chuyên đề

Khám phá thư viện →

HỖ TRỢ CÔNG VIỆC HẰNG NGÀY

Công cụ kỹ thuật

Tính nhanh theo dữ liệu của bạn, xem rõ công thức và đơn vị.

Sử dụng miễn phí
Tính ứng suất kéo / nén σ = N / A

Tính ứng suất pháp trung bình của thanh chịu lực dọc trục đúng tâm. Nhập độ lớn lực và diện tích tiết diện chịu lực.

Nhập dữ liệu và bấm tính.

σ (MPa) = N (kN) × 1.000 / A (mm²). Kết quả không bao gồm tập trung ứng suất, uốn hoặc kiểm tra mất ổn định khi nén.

Tính độ hở / độ dôi Kích thước giới hạn

Nhập giới hạn kích thước lỗ và trục theo bản vẽ hoặc bảng tra tiêu chuẩn của bạn; đây là phép tính từ dữ liệu nhập, không phải bảng tra ISO tự động.

Nhập bốn kích thước giới hạn để bắt đầu.

Độ hở có dấu: Smin = Dmin − dmax; Smax = Dmax − dmin. Giá trị âm thể hiện độ dôi.

Tính khối lượng kim loại m = ρ × V

Tính theo kích thước danh nghĩa, chưa tính dung sai chế tạo và hao hụt. Có thể thay khối lượng riêng theo vật liệu.

Nhập kích thước và bấm tính.

Khối lượng riêng 7.850 kg/m³ là giá trị tham khảo cho thép carbon. Với ống tròn, đường kính trong = đường kính ngoài − 2 × chiều dày.

NỀN TẢNG CHO CÔNG VIỆC KỸ THUẬT

Kiến thức nổi bật

Các thanh thép tròn minh họa chuyên đề vật liệu
MÁC THÉP

Thép C45: đặc tính và ứng dụng

Vì sao trạng thái nhiệt luyện quan trọng khi lựa chọn vật liệu?

Đọc hướng dẫn →
Minh họa lỗ và trục trong lắp ghép cơ khí
DUNG SAI

Hiểu đúng dung sai lắp ghép

Đọc ký hiệu, kiểm tra kích thước giới hạn và tính độ hở.

Đọc hướng dẫn →
Minh họa thanh chịu lực kéo dọc trục
SỨC BỀN VẬT LIỆU

Ứng suất kéo và nén cơ bản

Công thức, đơn vị và điều kiện sử dụng phép tính trung bình.

Đọc hướng dẫn →
Sức bền vật liệu: bắt đầu từ ứng suất

Ứng suất pháp trung bình trên tiết diện được tính bằng lực dọc trục chia cho diện tích tiết diện: σ = N/A. Nếu lực dùng N và diện tích dùng mm², kết quả là N/mm², tương đương MPa.

Ví dụ học tập: lực 10 kN tác dụng đúng tâm lên tiết diện 100 mm² cho ứng suất trung bình 100 MPa. Giá trị này chưa phải kết luận chi tiết làm việc an toàn. Khi thiết kế còn phải xét vật liệu, tải thực tế, tập trung ứng suất và các dạng hư hỏng liên quan.

Mở công cụ tính ứng suất →
Thép C45: đọc đúng thông tin vật liệu

C45 thuộc nhóm thép carbon trung bình. Các ứng dụng thường gặp gồm trục và chi tiết cơ khí có yêu cầu về độ bền, độ cứng sau nhiệt luyện.

Khi chọn vật liệu, cần đối chiếu mác thép, tiêu chuẩn áp dụng, kích thước phôi, trạng thái cung cấp và chứng chỉ vật liệu. Không dùng một giá trị cơ tính duy nhất cho mọi trạng thái của C45: nhiệt luyện và kích thước sản phẩm có thể làm thay đổi tính chất.

Khối lượng riêng tham khảo trong dữ liệu SIJ Metal Ravne là 7,85 g/cm³ (7.850 kg/m³). Đây là giá trị trung bình dùng để ước tính khối lượng.

Tham khảo: SIJ Metal Ravne – SIQUAL 0503 / C45.

Tính khối lượng phôi →
Dung sai lắp ghép: từ ký hiệu đến độ hở

Lắp ghép được xác định từ miền kích thước cho phép của lỗ và trục. Muốn tính độ hở hoặc độ dôi, trước hết cần tra đúng kích thước danh nghĩa, miền dung sai và cấp chính xác trên bản vẽ.

Sử dụng giới hạn kích thước đã xác định: độ hở nhỏ nhất bằng lỗ nhỏ nhất trừ trục lớn nhất; độ hở lớn nhất bằng lỗ lớn nhất trừ trục nhỏ nhất. Nếu kết quả có dấu âm, trị tuyệt đối biểu thị độ dôi ở tổ hợp tương ứng.

Công cụ trên trang giúp thực hiện phép tính sau khi bạn đã có kích thước giới hạn. Khi chọn kiểu lắp cho ổ lăn, phải xét thêm tải, nhiệt độ và khuyến nghị của nhà sản xuất.

Tham khảo: SKF – Tolerances and resultant fits.

Tính độ hở / độ dôi →
Bản vẽ cơ khí: các thông tin cần kiểm tra

Trước khi chuyển bản vẽ đi gia công, kiểm tra đơn vị, tỷ lệ, mã chi tiết, phiên bản bản vẽ, vật liệu và số lượng. Đối chiếu hình chiếu, mặt cắt và kích thước để tránh thiếu thông tin về hình dạng.

Xác nhận dung sai kích thước, dung sai hình học, độ nhám, nhiệt luyện và xử lý bề mặt theo yêu cầu chức năng. Kích thước quan trọng phải có chuẩn đo rõ ràng. Khi có khác biệt giữa tệp CAD và bản vẽ PDF, thống nhất tài liệu ưu tiên trước khi sản xuất.

Gửi bản vẽ để trao đổi yêu cầu →
KẾT NỐI NHU CẦU GIA CÔNG

Từ bản vẽ đến sản phẩm.

Tra giá vật liệu hoặc gửi bản vẽ để trao đổi yêu cầu gia công.

Email: Admin@hienanh.vn ↗